Trang này viết cho du khách Việt Nam sắp đi Nhật Bản.
Tham khảoKiểm tra lần cuối: 6 tháng 9, 2026
Thuật ngữ
Các thuật ngữ về hoàn thuế ở Nhật, định nghĩa một lần.
- Thuế tiêu dùng
- Thuế 10% của Nhật (8% với thực phẩm) đã gồm trong giá niêm yết.
- Giá đã gồm thuế
- Giá niêm yết, đã gồm thuế. Với thuế suất 10%, thuế bằng một phần mười một.
- Trước thuế
- Giá chưa gồm thuế. Mức 5.000 ¥ tính trước thuế.
- Người không cư trú
- Du khách ở Nhật dưới sáu tháng. Xét theo tư cách cư trú, không theo quốc tịch.
- Máy hải quan
- Thiết bị đọc hộ chiếu khi xuất cảnh và xác nhận hàng đã mua rời Nhật cùng bạn.
- Xanh / Đỏ
- Kết quả tại máy. Xanh: đã xác nhận. Đỏ: nhân viên muốn xem hàng.
- Đơn vị hoàn thuế
- Nhà cung cấp chi trả tiền hoàn thay cửa hàng. Phí của họ chưa được công bố.
- Chưa công bố
- Điểm mà các nguồn chính thức chưa công khai. Trang này nói rõ như vậy.